Tìm hiểu về câu điều kiện trong tiếng anh

Chúng ta cùng tìm hiểu về câu điều kiện trong bộ tài liệu ngữ pháp tiếng anh được blog chọn lọc và chia sẻ trong bài viết dưới đây, xem lại bài trước các cụm từ hữu ích dùng để việt lại câu trong tiếng Anh.

Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Trong bài này, chúng ta sẽ được học về tất cả các loại câu điều kiện, các lưu ý và cách phân biệt, sử dụng.

tim-hieu-cau-dieu-kien-trong-tieng-anh

  1. Một số lưu ý về câu điều kiện.

– Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả.

Ví dụ:

If i find her address, I will send her an invitation

Nếu tôi tìm thấy địa chỉ của cô ấy, tôi sẽ đưa cho cô ấy giấy mời

Khi mệnh đề chính (phần nêu kết quả) được đảo lên phía đầu câu, chúng ta sẽ bỏ qua dấu phẩy

I will send her an invitation if I find her address.

Tôi sẽ đưa cô ấy giấy mời nếu tôi tìm thấy địa chỉ của cô ấy

  1. Các loại câu điều kiện.

Loại 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Một hành động ở tương lai sẽ chỉ xảy ra nếu một vài điều kiện tiên quyết xảy ra vào thời điểm nói. Chúng ta cũng không biết rõ điều kiện nói đến có xảy ra hay không nhưng những điều kiện đặt ra thường rất thực tế và nó gần như xảy ra

Ví dụ:

If I John has the money, He will buy a new house.

Nếu John có tiền, anh ý sẽ mua nhà

Điều kiện: Tôi biết rất rõ John, tôi biết anh ý kiếm được rất nhiều tiền, tôi cũng biết John rất muốn mua nhà nên việc John mua nhà chỉ là vấn đề sớm muộn khi anh ý đủ tiền

Cấu trúc: If + Thì hiện tại đơn, Thì tương lai đơn

Loại 2Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai -ước muốn ở hiện tại. (Nhưng thực tế khổng thể xảy ra được). Một kết quả đã có thể xảy ra nếu một điều kiện được thực hiện. có điều tỉ lệ điều kiện đó xảy ra chỉ rất thấp và gần như không thể

Ví dụ:

– If I found her address, I would send her an invitation

Nếu tôi tìm thấy địa chỉ cô ấy, tôi đã đưa giấy mời cho cô ấy

Điều kiện : Tôi muốn gửi 1 giấy mời cho 1 người bạn , tôi đã tìm mọi nơi để có địa chỉ cô ấy nhưng tôi gần như không thể tìm thấy dù cố gắng thế nào

– If John had the money, he would buy a Ferrari.

Nếu John có tiền, anh ý đã mua một chiếc Ferrari.

Điều kiện : Tôi biết John rất rõ và tôi biết anh ta không có nhiều tiền và chuyện anh ta đủ tiền mua nhà gần như không thể

Cấu trúc: If + Thì quá khứ đơn,  S + would/ Could/ Should + V

Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2, trong vế “IF”, “to be” của các ngôi chia giống nhau và là từ “were“, chứ không phải “was“.

Loại  3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ – mang tính ước muốn trong quá khứ. (nhưng thực tế khổng thể xảy ra được).

Ví dụ:

If they had had enough money, they would have bought that villa.

Nếu họ có đủ tiền, thì họ đã mua căn biệt thự đó.

If we had found him earlier, we might/could saved his life.

Nếu chúng tôi tìm thấy anh ấy sớm hơn, thì chúng tôi đã cứu được anh ấy.

Cấu trúc:  If + thì quá khứ hoàn thành,  S + would/ could/ should + have PII + O.

* Loại 4Cấu trúc này dùng để diễn tả một sự việc trái với Quá khứ dẫn đến một kết quả trái với hiện tại. Một hành động đã có thể xảy ra trong quá khứ nếu một điều kiện cụ thể xảy ra nhưng do điều kiện ý không xảy ra, khi sử dụng câu nói này chúng ta chỉ tưởng tượng một việc xảy ra nếu một điều kiện được đáp ứng

Ví dụ:

If I had found her address, I would have sent her an invitation.

Nếu tôi có thể tìm thấy địa chỉ nhà cô ấy thì có lẽ tôi đã đưa được thiệp cho cô ấy

Điều kiện: Thực tế tôi đã không tìm được địa chỉ cô ấy và cũng không đưa được thiệp

If John had had the money, he would have bought a Ferrari.

Điều kiện : Tôi biết rất rõ John và tôi biết anh ấy chưa bao giờ có đủ tiền để mua xe Ferrari cả nhưng anh ta rất thích nó và nếu anh ta có anh ta cũng đã mua rồi

Cấu trúc: Clause 1 (would + V)  if + Clause 2 (had + P2)

  1. Các cách diễn đạt khác của câu điều kiện

3.1. Loại 2

Ngoài cách diễn đạt thông thường câu điều kiện loại 2 còn có một vài cách diễn đạt khác mà không sử dụng đến If

Ví dụ:

You give me so much money so I can buy this car.

Bạn cho tôi rất nhiều tiền nên tôi có thể mua cái xe đó

→ If you didn’t give me so much money, I couldn’t buy this car

Nếu bạn không cho tôi nhiều tiền tôi không thể mua cái xe đó

→ But for your money you give, I couldn’t buy this car.

Nếu không có tiền mà bạn cho tôi, tôi không thể mua chiếc xe đó

She helped me and I succeeded.

Cô ấy giúp tôi và tôi thành công

→ If she couldn’t help me, I couldn’t succeed

Nếu cô ấy không giúp tôi, tôi không thể thành công

→Without  her help, I wouldn’t succeed.

Nếu không có sự giúp đỡ của cô ấy, tôi không thể thành công

The teacher explained and we understood.

Giáo viên giải thích và chúng tôi đã hiểu

Một cấu trúc chỉ xuất hiện ở loại 2 đó là :

→ If teacher didn’t explain, we wouldn’t understand

Nếu giáo viên không giải thích, chúng tôi đã không hiểu

→ Were it not for the teacher’s explanation, we wouldn’t understand.

Nếu không có sự giải thích của giáo viên, chúng tôi đã không hiểu

Cấu trúc: But for/ without/ were it not for + noun, S would/ could/ should + V

3.2. Loại 3:

Ở câu điều kiện loại 3, hai  cấu trúc đi với But for và Without có cách sử dụng tương tự ở loại 2

Ví dụ:

If he hadn’t got my coat, he would have been cold.

Nếu anh ta không có chiếc áo choàng của tôi, chắc hẳn anh ta đã bị lạnh

-> But for my coat, he would have been cold.

Nếu không có chiếc áo choàng của tôi, anh ra đã bị lạnh.

If he hadn’t reminded me, I would have forgotten that work.

Nếu anh ta không nhắc nhở tôi, tôi chắc hẳn đã quên mất công việc đó

-> Without his reminding, I would have forgotten that work.

Nếu không có sự nhắc nhở, tôi đã quên mất công việc đó

Một cấu trúc khác mà chỉ ở loại 3 mới xuất hiện đó là

It was cold and we had to cancel the picnic.

Thời tiết rất lạnh và chúng tôi đã phải huy chuyến đi picnic

-> Had it not been for the cold weather, we wouldn’t have cancelled the picnic.

Nếu thời tiết không lạnh, chúng tôi đã không phải huỷ chuyến đi picnic

Cấu trúc: But for/ without/ Had it not been for + noun, S would/ could/ should + have + P2

  1. Đảo ngữ câu điều kiện

1.Đảo ngữ câu điều kiện loại 1:

Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề “if“, thì đảo “should” lên đầu câu. Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should”

Công thức: Should + S + Vo, S + Will +Vo

Ví dụ:

If he has free time, he’ll play tennis. (Nếu anh ấy có thời gian rảnh, anh ấy sẽ chơi tennis)

=> Should he have free time, he’ll play tennis

  1. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2:

Nếu trong câu có were ở mệnh đề ” if “ thì đảo were lên đầu câu và bỏ if đi. Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were” và dùng “ to V”.

Công thức: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo

Ví dụ:

If I learnt Russian, I would read a Russian book. (Nếu tôi học tiếng Nga thì tôi sẽ đọc một sách tiếng Nga)

=> Were I to learn Russian, I would read a Russian book

  1. Đảo ngữ câu điều kiện loại 3:

Đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành.

Công thức: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved

If he had trained hard, he would have won the match. (Nếu anh ấy luyện tập chăm chỉ thì anh ấy đã thắng trận đấu rồi)

=>  Had he trained hard, he would have won the match

Chú ý: Ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ:

Ví dụ: Had it not been so late, we would have called you. (Nếu lúc ấy mà không quá muộn thì chúng tôi đã gọi bạn rồi)

  1. Cách dùng với unless

Lưu ý rằng “Unless” cũng thường được dùng trong câu điều kiện, lúc đó “Unless = If ….. not”.

Ví dụ:

Unless we start at once, we will be late = If we don’t start at once we will be late.

Nếu chúng ta không đi ngay thì sẽ bị muộn mất.

Unless you study harder, you will get low grade. = If you don’t study harder, you will get low grade

Nếu bạn không học chăm chỉ hơn, bạn sẽ bị điểm kém.

Bài tập:

1) If we meet at 9:30, we………..(to have) plenty of time.

2) Lisa would find the milk if she………..(to look) in the fridge.

3) The zookeeper would have punished her with a fine if she………..(to feed) the animals.

4) If you spoke louder, your classmates………..(to understand) you.

5) Dan………..(to arrive) safe if he drove slowly.

6) You………..(to have) no trouble at school if you had done your homework.

7) If you………..(to swim) in this lake, you’ll shiver from cold.

8) The door will unlock if you………..(to press) the green button.

9) If Mel………..(to ask) her teacher, he’d have answered her questions.

10) I………..(to call) the office if I was/were you.

Đáp án

1) will have

2) looked

3) had fed

4) would understand

5) would arrive

6) would have had

7) swim

8) press

9) had asked

10) would call

Sưu Tầm

Chia sẻ: