Thì tương lai đơn, tương lai tiếp diễn và tương lai gần trong tiếng Anh

Tài liệu thì tương lai đơn, tương lai tiếp diễn và tương lai gần trong tiếng Anh được blog chúng tôi tuyển chọn và chia sẻ dưới đây để mọi người tham khảo trong khi học tiếng anh.

Những dấu hiệu nhận biết loại từ trong câu tiếng Anh

Thì tương lai đơn, tương lai tiếp diễn, và tương lai gần là những cấu trúc ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh. Những cấu trúc này dễ gây nhầm lẫn và thường xuất hiện trong bài thi đại học, Toeic…

thi-tuong-lai-don-tuong-lai-tiep-dien-va-tuong-lai-gan-trong-tieng-anh

Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết sự khác biệt của ba thì theo nội dung dưới đây:

I. Cấu trúc:

TL ĐƠN TL TIẾP DIỄN TL GẦN
(+) S + will/shall + V-inf(-) S + will/shall + not + V-inf

(?) Will/Shall + S + V-inf?

Yes, S + will/shall

No, S + will/shall + not
V-inf: động từ nguyên thể không “to”.

– I/ We + shall

– I/ We/ You/ He/ She… + will

– will/shall = ‘ll

– will not = won’t

– shall not = shan’t

Ex:

– She will be a excellent teacher.

Cô ấy sẽ là một giáo viên xuất sắc.

– We will go to Paris next year.

Sang năm chúng tôi sẽ đến Paris.

S + will + be + V-ingEx:

– She will be flying to France at all day tomorrow.

Cô ấy sẽ bay đến Pháp cả ngày mai.

– Don’t phone me between

6 and 7. We’ll be having dinner then.

Đừng gọi tôi vào khoảng 6-7h. Chúng tôi sẽ ăn vào giờ đấy.

1. Dự định sẽ làm gìS + am/is/are + going to + V-inf

Ex: They’re going to launch it next month.

Họ sẽ triển khai nó vào tháng tới.
2. Sắp sửa làm gì

S + am/is/are + V-inf

Ex: We are going to have lunch.

Chúng tôi chuẩn bị ăn trưa.

II. Cách sử dụng:

TL ĐƠN TL TIẾP DIỄN TL GẦN
1. Diễn đạt một quyết địnhngay tại thời điểm nói.

Ex: – Nam phoned while you were out. – OK. I’ll phone him back..

– Nam đã gọi cho bạn lúc bạn ra ngoài. – OK. Tôi sẽ gọi lại cho Nam ngay đây.

2. Diễn đạt lời dự đoán không có căn cứ.

Ex:

Who do you think will get the job?

Bạn nghĩ ai sẽ có được công việc?
3. Dùng trong câu đề nghị.

Ex:

Will you please give me a cup of coffee?

Bạn có thể cho tôi một tách cà phê được không?
4. Câu hứa hẹn

Ex: I promise I will call you as soon as i arrive.

Tôi hứa sẽ gọi cho bạn ngay khi tôi đến nơi.

1. Diễn đạt một hành động  đang xảy ra tại một thời điểm xác định ở tương lai.Ex:

At this time next week, I will be staying at a hotel in Saigon.

Vào giờ này tuần sau, tôi sẽ đang ở một khách sạn ở Sài Gòn.
2. Diễn đạt hành động đang xảy ra ở tương lai thì có 1 hành động khác xảy ra.

Ex:

They will be travelling in

Italy by the time you arrive here.

Họ sẽ đi Ý ngay khi mà bạn tới đây.

1. Diễn đạt một kế hoạch, dự định.Ex:

I’m going to see him today.

Tôi định gặp anh ấy trong ngày hôm nay.

2. Diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng ở hiện tại.

Ex:

Look at those black clouds. It’s going to rain soon.

Nhìn những đám mây đen đó kìa. Trời sắp mưa rồi.

Look out! That tree is going to fall off.

Nhìn kìa, cái cây kia sắp rơi xuống rồi.

III. Phân biệt TL đơn – TL gần

TL ĐƠN TL GẦN
– Ta dùng will khi quyết định làm điều gì đó vào lúc nói, không quyết định trước.Ex:

Nam: My bicycle has a flat tyre. Can you repair it for me?

Father: Okay, but I can’t do it right now. I will repair it tomorrow.

Nam: Lốp xe của con bị hỏng rồi, bố có thể sửa cho con được không?

Bố: Được, nhưng giờ bố không làm được. Ngày mai bố sẽ sửa.
(Ngay lúc nghe Nam nói, bố của cậu ấy mới có ý định sửa xe cho cậu ta, chứ ông ta không có ý định sửa xe cho cậu ấy từ trước.)

– Ta dùng be going to khi đã quyết định làm điều gì đó rồi, lên lịch sẵn để làm rồi.Ex:

Nhi: Can you repair Nam’s bicycle? It has a flat tyre.

Father: Yes, I know. He told me. I’m going to repair it tomorrow.

Nhi: Bố có thể sửa xe của anh Nam được không? Lốp của nó hỏng rồi.

Bố: Bố biết rồi. Nó nói bố rồi. Ngày mai bố sẽ sửa.
(Trước khi nghe Nhi nói thì Bố của Nam đã có ý định sửa xe cho cậu ấy rồi)

IV. Dấu hiệu nhận biết:

TL ĐƠN TL TIẾP DIỄN TL GẦN
• tomorrow(ngày mai)

• next day/week/month…

(ngày/tuần/tháng tới)

• someday

(một ngày nào đấy)

• soon

(sớm thôi)

• as soon as

(ngay khi)

• until…

(cho đến khi)

• at this time tomorrow(vào giờ này ngày mai)

• at this moment next year

(vào lúc này sang năm)

• at present next Friday

(giờ này vào thứ Sáu tuần sau)

• at 5 p.m tomorrow…

(vào 5 giờ chiều mai)

Để xác định được thì tương lai gần,cần dựa vào ngữ cảnh và các

bằng chứng ở hiện tại.

BÀI TẬP:

Điền dạng đúng của động từ:

  1. The sky is very black, it (rain)
  2. In a few minutes’ time when the clock strikes six, I (wait) for you here
  3. The teacher hopes we (pass) our exam
  4. We (see) my mother tomorrow.
  5. Tomorrow afternoon at this time , we (fly) over Caribbean
  6. In ten years time, I (be) boss of my own successful company.
  7. Let’s have a party. – That’s a great idea. We (invite) lots of people.
  8. Sue and I have decided to have a party. We (invite) lots of people.
  9. When I retire I (go) back to Hanoi to live.
  10. I (swim) all day long tomorrow.

Đáp án:

  1. is going to rain
  2. will be waiting
  3. will pass
  4. are going to see
  5. will be flying
  6. am going to be
  7. will invite
  8. are going to invite
  9. am going to go
  10. shall be swimming

Sưu Tầm